1 Thành phần
Thành phần trong mỗi dung dịch Russebo without potassium solution for haemofiltration 5000ml bao gồm:
| Thành phần hoạt chất | Dung dịch điện giải trong ngăn nhỏ | Dung dịch Bicarbonat trong ngăn lớn | ||
| 555ml chứa | Trong 5000ml | 4445ml chứa | Trong 5000ml | |
| Sodium chloride | 2,34g | 4,21g | 4445ml chứa | Trong 5000ml |
| Calcium chloride
dihydrate |
1,10g | 1,98g | 27,47g | 6,18g |
| Magnesium chloride
hexahydrate |
0,51g | 0,91g | – | – |
| Glucose
monohydrate tương đương với glucose anhydrous |
5,49g
5,0g |
9,90g
9,0g |
– | – |
| Sodium hydrogen carbonate | – | – | 15,96g | 3,59g |
| Thành phần tá dược | Hydrochloric acid 25% (để điều chỉnh độ pH), nước PHA tiêm | Carbon dioxide (để điều chỉnh độ pH), nước pha tiêm | ||
Dạng bào chế: Dung dịch dùng để lọc máu.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Russebo without potassium
Thuốc Russebo without potassium được điều trị bệnh về suy thận cấp do bất kỳ một nguyên nhân nào mà cần thực hiện việc lọc máu.
3.1 Liều dùng
Thuốc Russebo without potassium được sử dụng với mức lọc tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và trọng lượng cơ thể.
Trừ khi có các mức lọc khác, mức lọc được khuyến cáo là 20 đến 25ml/kg cân nặng mỗi giờ để tiến hành loại bỏ được các chất chuyển hóa thừa được bài tiết thông qua nước tiểu.
Liều lượng thuốc sử dụng trên người bệnh được quyết định vì thể tích dung dịch thay thế tùy thuộc vào mức độ điều trị và lượng dịch được thay thế để có sự cân bằng dịch.
Trên đối tượng bệnh nhi cần cân nhắc liều dùng hợp lý.
3.2 Cách dùng
Thuốc Russebo without potassium được sử dụng thông qua đường truyền trên tĩnh mạch.
Chuẩn bị dung dịch sẵn sàng bằng việc tiến hành mở viền chia ngăn, pha trộn thông qua việc vặn túi năm lần. Dung dịch sử dụng để lọc máu vào vòng tuần hoàn ngoài cơ thể thông qua bơm truyền dịch.
Trong quá trình thực hiện lọc máu, cần thận trọng theo dõi cân bằng dịch tổng thể để thực hiện lọc máu thay thế các dung dịch bị loại khỏi máu.
Với các đối tượng bị suy thận cấp, cần giới hạn thời gian điều trị và ngừng ngay dùng khi chức năng thận được hồi phục.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định thuốc Russebo without potassium riêng với dung dịch dùng sẵn sàng lọc máu giảm Kali huyết hay nhiễm kiềm chuyển hóa:
Chống chỉ định dùng trong lọc máu nói chung như:
- Suy thận cấp có kèm theo tăng dị hóa rõ rệt nhưng không thể chữa trị các biểu hiện ure huyết bằng lọc máu.
- Đối tượng có lưu lượng máu trên tĩnh mạch không đủ.
- Tất cả các biểu hiện về tăng nguy cơ xuất huyết do nguyên nhân chống đông trên đường toàn thân.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như thừa nước, mất nước, rối loạn điện giải, giảm nồng độ phosphat máu, tăng đường máu, tăng huyết áp, buồn nôn, co cơ,…
6 Tương tác
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc liên kết với protein thấp | Giảm nồng độ thuốc do quá trình lọc xuất hiện. |
| Digitalis | Triệu chứng ngộ độc digitalis có thể bị che dấu trong quá trình lọc máu, theo dõi thận nếu cần sử dụng kết hợp 2 loại. |
| Vitamin D hay thuốc chứa calci | Tăng nồng độ calci huyết. |
| Natri bicarbonat | Tăng nguy cơ nhiễm kiềm. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi chặt tình trạng người bệnh trong suốt thời gian sử dụng thuốc, cân bằng dịch hay cân bằng nồng độ axit bazo hay về chất điện giải, đường máu và nồng độ creatinin, ure trong cả trước và sau khi tiến hành lọc máu.
Theo dõi về nồng độ kali để cải thiện tình trạng tăng hay giảm nồng độ này trong máu.
Thực hiện đo nồng độ phosphat vô cơ trong quá trình lọc máu, cân nhắc thay thế trong trường hợp nồng độ phosphat máu giảm.
Kiểm tra dung dịch thật kỹ trước khi sử dụng trên người bệnh, chỉ sử dụng khi viền ngăn và đầu dây không bị hỏng, dung dịch đạt chuẩn.
Cân nhắc làm ấm dung dịch để thực hiện lọc máu đến nhiệt độ ngang nhiệt cơ thể thông qua thiết bị sưởi.
Trong thời gian dùng thuốc, hiện tượng về kết tủa trắng có thể xuất hiện ở ống dẫn, thực hiện kiểm tra lại bằng mắt để đảm bảo ống dẫn luôn trong suốt và không bị kết tủa.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có thông tin về việc sử dụng dung dịch trên đối tượng mẹ đang mang thai hay cho con bú nên cần cân nhắc khi dùng thuốc trên đối tượng này nếu lợi ích vượt quá so với nguy cơ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Việc sử dụng thuốc theo liều khuyến cáo, không có thông tin nào về quá lượng hay xuất hiện, ngừng sử dụng thuốc nếu có bất kỳ vấn đề nào. Việc cân bằng dịch không được tính toán cẩn thận có thể gây ảnh hưởng huyết áp, nhịp tim hay áp lực động mạch phổi,…
Trong các trường hợp thừa nước, tăng siêu lọc với máy và giảm tốc độ cũng như lương truyền dung dịch để lọc máu.
Nếu người dùng bị mất nước nghiêm trọng, giảm hoặc ngừng siêu lọc trên máy và tăng thêm lượng dịch truyền để lọc máu.
Vấn đề tăng bicarbonat có thể dẫn đến kiềm chuyển hóa là giảm nồng độ calci hay xuất hiện co cứng.
Thực hiện điều trị quá mức dẫn đến suy tim sung huyết hay tắc nghẽn trên phổi, rối loạn điện giải và cân bằng axit bazo.
7.4 Bảo quản
Thuốc Russebo without potassium để trên cao, nơi thoáng, mát, tránh vị trí nhọn, sắc.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Russebo without potassium đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Buggol Bo có thành phần Calci clorid. 2H2O: 5,145 g; Magnesi clorid. 6H2O 2,033 g; Acid lactic 5,4 g chỉ định
* Chỉ định “do thận”
Trong trường hợp cần giải quyết các hậu quả của suy thận (có thể kèm các bệnh nặng khác), bao gồm:
- Quá tải thể tích.
- Hội chứng ure huyết cao (viêm màng ngoài tim, bệnh não, bệnh thần kinh, bệnh cơ…).
- Tăng K+ >6,5mmol/L hoặc K+ tăng nhanh.
- Thiểu niệu (cung lượng nước tiểu <200mL/12 giờ) hoặc vô niệu.
- Tổn thương thận cấp tính trọng bệnh cảnh suy đa tạng.
- Cần làm trị liệu thay thế thận trong các trường hợp sau: huyết động không ổn định, tăng áp lực nội sọ, cần cai máy thở, suy tim nặng, thiếu máu nặng.
* Chỉ định “không do thận”
-
- Nhiễm khuẩn huyết (sepsis).
- Suy đa tạng.
- Điều trị rối loạn toan kiềm.
- Tăng thân nhiệt ác tính.
- Giảm đáp ứng viêm không do nhiễm khuẩn huyết: sau ngừng tim, ARDS (hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển), viêm tụy cấp, bỏng, dùng máy tim phổi nhân tạo kéo dài trong phẫu thuật tim…
- Loại bỏ chất cản quang và giúp giảm nhẹ tổn thương thận ở người bệnh có nguy cơ bị bệnh thận do chất cản quang.
- Suy tim kháng trị.
- Ngộ độc cấp nặng do các chất độc hòa tan trong nước, ít gắn với protein và thể tích phân phối thấp, bao gồm: alcohol (methanol, ethylene glycol…), salicylate, lithium, theophylline, methotrexate…
- Hội chứng vùi lấp và tiêu cơ vân (crush syndrome and rhabdomyolysis).
- Hội chứng ly giải khối u (tumor lysis syndrome).
- Nhiễm khuẩn huyết (sepsis).
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nước và các hoạt chất hòa tan như các độc tố uremic, chất điện giải hay bicarbonat có thể được đưa ra khỏi máu thông qua việc siêu lọc với việc tiến hành lọc máu liên tục. Các chất siêu lọc sẽ nhanh chóng được thay thế bằng dung dịch để lọc máu với các nhóm chất điện giải hay đệm được cân bằng.
Dung dịch thuốc được sử dụng bao gồm bicarbonat và điện giải được sử dụng trong máu máu điều trị tình trạng suy thận cấp theo các cách thức lọc máu liên tiếp. Các nhóm chất điện giải Na+, K+, Mg2+, Ca2+, Cl- va bicarbonat dùng để hỗ trợ duy trì và điều chỉnh về nội cân bằng dịch hay điện giải.
Hiệu quả của dung dịch truyền tĩnh mạch được sử dụng trong duy trì cân bằng axit bazo trong lọc máu đã được chứng minh trên lâm sàng.
9.2 Dược động học
Dung dịch sử dụng trong lọc máu, sự phân bố các hoạt chất còn tùy thuộc vào nhu cầu và tình trạng chuyển hóa hay chức năng thận. Ngoại trừ thành phần Glucose, các thành phần khác không tuân theo việc chuyển hóa. Dung dịch được thải trừ tùy thuộc vào nhu cầu tế bào hay tình trạng về chuyển hóa.




Reviews
There are no reviews yet.